Review 12 Môn phái trong Kiếm Thế DNX

Lượt Xem 2,682 

Bài viết sau sẽ hướng dẫn bạn chọn hệ phái, và nâng điểm tiềm năng của 12 môn pháp hiện có trong Kiếm Thế DNX (Mobile).

Hiện tại, theo kinh nghiệm từ bảng Alpha Test, môn phái Minh Giáo Kiếm đang lên ngôi. Đối với bảng Mobile, những kinh nghiệm từ PC khó có thể áp dụng. 

Sau đây là 12 môn phái hiện có trong bảng Open Beta. Dưới đây là đánh giá về ưu nhược điểm của 12 môn phái này, cùng với cách nâng điểm tiềm năng.

1. Thiếu Lâm Đao (Kim)

Thiếu Lâm Đao là môn phái cân bằng, với lượng HP cao, thủ khỏe mà vẫn có sát thương. Môn phái này có thể tấn công trên ngựa, với tầm đánh tương đối xa. Có Buff phản sát thương, dùng được cho bản thân và đồng minh. Ở cấp 130 sẽ có Skill đánh nhiều mục tiêu. Tốc độ đánh được cải thiện dần về cuối game. Càng về sau, phái này càng khỏe trong quần chiến lẫn solo. Là môn phái bạn nên chơi.

Nhược điểm: Kỹ năng phản damage khá phế, tốc độ đánh chậm, sát thương yếu nên luyện cấp chậm hơn người chơi khác. Người chơi Thiếu Lâm Đao thường chịu thiệt ở giai đoạn đầu game vì thiếu tốc đánh và thiếu sát thương.

Điểm tiềm năng: Sức (5) – Thân (2) – Ngoại (3)

2. Thiếu Lâm Bổng (Kim)

Thiếu Lâm Bổng là môn phái nằm trong Top có chỉ số HP cực cao. Lượng máu nhiều, thủ khỏe, nhiều kháng, là Tanker bẩm sinh. Skill 130 đánh xuyên mục tiêu giống như bảng PC. Có buff phản damage giống như Thiếu Lâm Đao.

Nhược điểm: Thiếu Lâm Bổng gặp hạn chế về tốc độ, di chuyển chậm, khó bắt mục tiêu. Trong chiến trận, dễ bị thả diều, train tù, damage thấp, phản damage phế và không nâng theo dòng BT được. Kỹ năng tấn công đơn lẻ, Skill 75 cũng không lan nhiều. Đánh giá chung về quần chiến lẫn Solo điều khá đuối, không hữu dụng hơn các tanker khác.

Điểm tiềm năng: Sức (5) – Thân (2) – Ngoại (3)

3. Thiên Vương Thương (Kim)

Thiên Vương Thương là môn phái sát thương cao, săn Boss tốt, sinh lực dồi dào, và có vòng chân miễn nhiễm hiệu ứng cho bản thân và đồng minh ở gần. Khi có mật tịch cao cấp, chiến càng lâu sát thương càng cao. Có Skill rút ngắn khoảng cách, dưới 25% máu có khả năng bất tử vài giây. Bắt lẻ tốt, về late sát thương cực lớn.

Nhược điểm: Tấn công đơn lẻ. Cho dù có skill rút ngắn khoảng cách, nếu không giữ được mục tiêu thì gặp thả diều vẫn hơi cá đuối. Train tù, tốc độ đánh không nhanh như bản PC. Skill 130 có tốc đánh và phạm vi ảnh hưởng không được cao. Chỉ tốt khi Solo, quần chiến trung bình.

Điểm tiềm năng: Sức (5) – Thân (2) – Ngoại (3)

4. Thiên Vương Chùy (Kim)

Thiên Vương Chùy xuất chiêu nhanh, khả năng phản kháng và sống sót cao. Sinh lực dồi dào, thủ khỏe và có nhiều kháng hiệu ứng. Damage trung bình, là tanker hạng nặng. Dưới 25% có khả năng tăng cả đống kháng. Quần chiến tốt vì là bao cát, anh em cứ tự tin nhảy vào giữa lòng địch mà làm tròn trách nhiệm.

Nhược điểm: Có mật tịch cao cấp mới trâu hẳn. Khi gặp thả diều vẫn đuối giống Thiên Vương Thương. Phải lên cao mới cải thiện được vấn đề luyện cấp. Skill dưới 25% tỉ lệ nổ ở mức trung bình, chỉ có thể làm tanker. Skill không có định thân, nên khó hạ gục đối thủ. Skill 130 không có khác biệt quá lớn, Solo không hiệu quả.

Điểm tiềm năng: Sức (4) – Thân (2) – Ngoại (4)

5. Minh Giáo Kiếm (Mộc)

Minh Giáo Kiếm là môn phái đang mạnh từ đầu game tới cuối game. Sát thương to, săn boss tốt, bùa chú khó chịu, khả năng né nội và có tầm đánh xa. Phạm vi cực rộng, dùng skill không cần chọn mục tiêu. Khi có skill 95 và mật tịch thì hồi chiêu cực nhanh. Buff Skill 95 combo thâu thiên vạn vật và có thể dùng liên tục. Train nhanh nhất Kiếm Thế DNX.

Khác hẳng so với bản PC, ở bản này Minh Giáo Kiếm ổn định cả quần chiến lẫn Solo đều tốt.

Nhược điểm: Phải lên cao mới có định thân, thụ thuộc vào skill 95 và bùa chú. Về Skill 130 hầu như ít dùng, chủ yếu bật skill 95 là chủ yếu.

Điểm tiềm năng: Nội (6) – Ngoại (4)

6. Minh Giáo Chùy (Mộc)

Minh Giáo Chùy tấn công trên ngựa, sinh lực dồi dào, thủ và kháng thuộc dạng khá trong Kiếm Thế Mobile. Có vòng buff chân chí mạng cho bản thân và đồng đội ở gần. Tốc đánh ổn định và cơ động. Skill 130 giống như ở bản PC.

Nhược điểm: Lên cao giảm sức mạnh, khả năng hạ gục kém, luyện cấp khá tù, tấn công đơn lẻ. Trong quần chiến MGC không nhiều tác dụng, solo mức trung bình.

Điểm tiềm năng: Sức (5) – Thân (2) – Ngoại (3)

7. Đường Môn Tụ Tiễn (Mộc)

Train tốt, lên tới cấp 75 rồi khỏe hẳng. Chí mạng và sát thương chí mạng cao, damage to, gây định thân liên tục. Tầm đánh xa, dễ vét mạng và sát thương diện rộng. Có vòng chân buff chí mạng cho bản thân và đồng minh. Cơ động, né cao, tấn công trên ngựa, tốc đánh cực nhanh khi lên cao, là một sát thủ tầm xa. Quần chiến lẫn solo đều tốt.

Nhược điểm: Đầu game khá yếu, đến cấp 75 có bạo vũ mới chuyển mình. Khá phụ thuộc vào yếu tố đầu tư mới mạnh, đủ damage hạ gục dối thủ. Lượng HP yếu, cần nhiều điểm tăng kỹ năng trước late game. Skill 130 không tốt bằng Bạo Vũ ở khoản tầm đánh, phạm vi lẫn tốc đánh.

Điểm tiềm năng: Thân (6) – Ngoại (4)

8. Đường Môn Hàm Tĩnh (Mộc)

Một hệ phái có sát thương cực to, săn boss tốt, né cao, cơ động, sát thương trên phạm vi rộng. Bẫy rút mana, đẩy lùi, làm chậm rất khó chịu. Máu giấy đạp bẫy dễ bay màu. Đặc biệt skill 130 phạm vi cực rộng.

Nhược điểm: Quá phụ thuộc vào bẫy, train tù và không linh động. Kỹ năng dễ giật lag, thường bị đồng đội xa lánh. Quần chiến chỉ hạ gục đối thủ hên xuôi.

Điểm tiềm năng: Thân (6) – Ngoại (4)

9. Ngũ Độc Chưởng (Mộc)

Ngũ Độc Chưởng có sát thương lớn, săn Boss tốt, bùa chú rất mạnh, tầm đánh cực xa, với skill 130 phạm vi thi triển 6.2. Kéo dài thời gian trúng độc, độc càng dồn sát thương càng cao, có thể giảm kháng độc và chí mạng cao.

Bùa hình nhân có khả năng hạ gục đối phương cực nhanh. Tuy nhiên bùa này có thể dùng lên đồng đội. Khi có mật tịch trung cấp, tăng chí mạng và có khả năng đánh định thân. 15 giây được miễn khống chế vài giây. Mật tịch cao cấp thì tăng tầm đánh cho skill, nên tay sẽ rất dài. Tốt cho cả quần chiến lẫn solo.

Nhược điểm: Đánh đơn lẻ, lên cao phụ thuộc vào bùa chú khá nhiều. Buff được cọc ra mà không đánh được cũng bằng hòa. Xuyên tâm độc cần thời gian dồn độc và giảm kháng độc. Cọc hình nhân khi dùng phải để ý đổi mục tiêu, vi đánh Auto nó không tự đánh cọc khi đang có mục tiêu sẵn. Skill 130 tuy tầm đánh xa, nhưng sát thương không to hơn skill 75. Cần tăng nhiều điểm kỹ năng để cải thiện.

Điểm tiềm năng: Nội (6) – Ngoại (4)

10. Ngũ Độc Đao (Mộc)

Ngũ Độc Đao trong Kiếm Thế Mobile là hệ phái damage ổn định. Săn boss tốt, có bùa chú giảm kháng, tăng thời gian trúng độc, rút máu nhanh, tỉ lệ chí mạng cao và tấn công trên ngựa. Skill 130 không có delay, được cải thiện về lượng sát thương và tốc đánh. Quần chiến và Solo ở mức khá, có buff đánh trúng cho bản thân và đồng minh.

Nhược điểm: Skill chạy độc không hiệu quả lắm, skill có delay và tốc đánh không cao. Train đầu game hơi tù. Bùa  giảm kkhasng không giảm được nhiều như bản PC.

Điểm tiềm năng: Sức (6) – Thân (2) – Ngoại (2)

11. Đoàn Thị Kiếm (Thủy)

Đoàn Thị Chỉ có sát thương cao, đánh nhanh, lăng ba né 95% sát thương, đánh bỏ qua né. Skill bắt địch hồi chiêu nhanh, có hóa giải miễn nhiễm trạng thái bất lợi. Skill 130 cải thiện về tầm đánh và Solo tốt.

Nhược điểm: Skill đánh chậm có delay, kim ngọc mãn đường chỉ có 2 tia. Đầu game thiếu tốc đánh và sát thương, nên train cấp khá chậm. Quần chiến và Solo ở mức trung bình.

Điểm tiềm năng: Nội (6) – Ngoại (4)

12. Đoàn Thị Chỉ (Thủy)

Ưu điểm của Đoàn Thị Chỉ là khả năng hóa giải sát thương, và tốc đánh nhanh. Thủ và kháng khá, damage ổn định và skill 130 bắn như sáu nòng. Có debuff đẩy lùi như bản PC.

Nhược điểm: Tấn công đơn lẻ, không có đánh lan, yếu máu, nhất dương chỉ không có định thân, không giữ chân được đối phương. Train tù, không có lăng ba nên dễ bốc hơi.

Điểm tiềm năng: Sức (5) – Thân (2) – Ngoại (3)

13. Thúy Yên Kiếm (Thủy)

Phái Thúy Yên Kiếm có lượng sát thương khá, khi có mật tịch cao cấp dồn damage tốt và sát thương diện rộng. Buff hóa giải sát thương cho bản thân và đồng minh, buff giảm hiệu ứng bất lợi. Thủ khá, đồng thời có tàn hình đội. Ngoài ra, skill 130 có khoản cách và phạm vi ảnh hưởng lớn hơn so với skill 75. Có thể thoát thân khi dưới 25% máu, gây đóng băng xung quanh. Quần chiến và Solo đều tốt.

Nhược điểm: Đầu game khá đuối, phải đợi lên cấp cao và có mật tịch cao cấp mới khỏe. 105 Mới có tàng hình đội.

Điểm tiềm năng: Nội (6) – Ngoại (4).

14. Thúy Yên Đao (Thủy)

Phái Thúy Yên Đao có sát thương lớn, kỹ năng ẩn thân, chí mạng và sát thương chí mạng nhiều. Mật tịch cao cấp có đóng băng, tốc độ đánh và tầm đánh khá. Đồng thời, tính sát thương và phạm vi ảnh hưởng tăng cao ở skill 130. Có skill dưới 25% máu tương tự Thúy Yên Kiếm. Buff cũng vậy, khi solo nổ crit là dễ hạ gục đối thủ.

Nhược điểm: Hệ phái phụ thuộc vào sát thương sau ẩn thân, không có khống chế nên khó bắt quân địch. Lượng HP khá thấp, nên hợp lối đánh du kích. Không hiệu quả với quần chiến.

Điểm tiềm năng: Sức (6) – Ngoại (4).

15. Nga My Kiếm (Thủy)

Bình máu di động, kèm theo trung tâm thương mại Buff. Lên cao chuyển thành Nga My chiến cực trâu và khỏe, khó bị hạ gục, hỗ trợ toàn diện và tấn công trên ngựa. 

Nhược điểm: Là buff nên chỉ có skill đánh cơ bản, lên 105 mới có skill đánh nhưng vẫn không có sát thương. Bên cạnh đó, tốc đánh không cao và nhiều skill cần đến 20 điểm kỹ năng.

Điểm tiềm năng: Nội (6) – Ngoại (4).

16. Nga My Chưởng (Thủy)

Nga My Chưởng có máu và kháng khỏe, có một số buff và vòng chân tăng máu kháng cho bản thân và đồng minh. Train tốt với skill 18, damage vẫn to nhất khi có mật tịch. Quần chiến và Solo ở mức khá.

Nhược điểm: Phải dùng skill cấp 18 cho đến cấp 95 mới có Phong Sương Toái Ảnh. Tốc đánh trung bình nửa mùa, damage to nhưng phong sương toái ảnh đơn mục tiêu. Skill 130 không nảy như bản PC, bùa lại hiệu quả trong quần chiến cao hơn.

Điểm tiềm năng: Nội (6) – Ngoại (4).

17. Cái Bang Chưởng (Hỏa)

Cái Bang Chưởng sát thương lớn, skill 18 càng áp sát ăn sát thương càng to, sát thương diện rộng, thủ khá. Skill 130 giống so với bản PC. Train, cày nguyên liệu và quần chiến tốt. Chơi vui vẻ và tàng tàng thì đây là môn phái nên thử.

Nhược điểm: Tầm đánh thấp hơn bản PC, skill 75 rồng không tụ không đuổi. Dễ thọt damage, tốc đánh không cao. Skill 75 bị thay đổi, nên rất đuối ở khoảng Solo.

Điểm tiềm năng: Nội (6) – Ngoại (4).

18. Cái Bang Bổng (Hỏa)

Cái Bang Bổng có tầm đánh xa, có khả năng truy kích và đẩy lùi kẻ thù. Train tốt, damage ổn định, tốc đánh lẫn tốc chạy khá nhanh. Skill 130 đơn lẻ có thể truy đuổi mục tiêu. Quần chiến và solo tốt. Đây là một trong những môn phái cân bằng đáng để chơi.

Nhược điểm: Yếu hơn so với bảng PC.

Tiềm năng: Sức (6) – Thân (2) – Ngoại (2).

19. Thiên Nhẫn Đao (Hỏa)

Thiên Nhẫn Đao có khả năng sát thương cộng dồn, damage to, bùa chú gây khó chịu cho người chơi khác. Săn boss và quần chiến rất tốt.

Nhược điểm: Đầu game vất vả vì skill đánh cơ bản và skill 18 phạm vi hẹp hơn so với bản PC. Hồi chiêu khá lâu vì chưa có mật tịch. Skill 75 hồi chậm, skill 130 gần như đơn mục tiêu với lượng damage to và không delay. Solo được cải thiện khi có skill 75 và 130. Là tướng ổn định khi về late  giống Nga My Chưởng.

Điểm tiềm năng: Nội (6) – Ngoại (4).

20. Thiên Nhẫn Kích (Hỏa)

Thiên Nhẫn Kích có lượng damage cực to, dứt điểm tốt, bùa chú khó chịu, tấn công trên ngựa, sinh lực dồi dào, có thể chuyển hóa sát thương thành sinh nội lực. Khi có mật tịch bùa chú và skill rút ngắn khoảng cách, được cộng dồn số lần sử dụng. Skill 130 có đánh lan theo hình nón được cải thiện 1 chút về tốc đánh.

Nhược điểm: Sát thương đơn lẻ là chủ yếu, train tù, tốc đánh khá thấp, đầu game yếu. Quần chiến khá tù, chỉ hợp solo. Cần try hard và trình độ PK cao.

Điểm tiềm năng: Sức (4) – Thân (2) – Ngoại (4).

21. Võ Đang Kiếm (Thổ)

Ưu điểm của Võ Đang Kiếm là có nhiều choáng, né còn nhiều hơn, dễ bắt dính đối thủ, cực khó chịu về hiệu ứng. Sát thương ở mức trung bình, tọa võng buff khiên năng lượng 3 tầng khi dùng 3 lần, vòng chân tăng chính xác cho bản thân và đồng minh.

Nhược điểm: Tấn công đơn lẻ, train cực khổ, skill mật tịch trung cấp phạm vi lướt gần, tốc đánh thấp hơn bản PC. Phụ thuộc nhiều vào Lưu Tinh Cản Nguyệt để bắt địch. Mật tịch cao cấp không dùng cho bản thân mà trên kẻ thù, vận skill lâu, dễ gây giật lag khiến đối thủ văng game. Tọa võng hao mana, skill 130 tốc đánh chậm, damage trung bình. Phù hợp người chơi try hard.

Điểm tiềm năng: Sức (6) – Thân (2) – Ngoại (2).

22. Võ Đang Khí (Thổ)

Hệ phái cân bằng, có thể dùng mana hóa giải sát thương. Có buff tăng nội công cho bản thân và đồng minh, late game khá khỏe. Skill 130 damage to, siêu khủng. Quần chiến và Solo đều tốt.

Nhược điểm: Tầm đánh thấp hơn so với các môn phái tay dài. Ngoài ra cần đến Late game mới phát huy được ưu điểm.

Điểm tiềm năng: Sức (6) – Thân (2) – Ngoại (2).

23. Côn Lôn Kiếm (Thổ)

Côn Lôn Kiếm là hệ phái cân bằng, có sát thương trung bình, tấn công nhiều mục tiêu. Có buff giảm sát thương và tăng tốc độ chạy cho bản thân và đồng minh.  Nhiều chiêu choáng, chí mạng cao. Quần chiến và Solo điều tốt. Khi sở hữu mật tịch trung cấp, skill hồi nhanh. Lôi động bảng này có thời gian hồi ngắn, đáng để thử. Skill 130 rộng hơn skill 18, có delay nhưng thấp.

Nhược điểm: Môn phái này có lượng máu thấp, đặc biệt e ngại Minh Giáo Kiếm vì kỵ hệ. Trước khi có lôi động thì khó hạ gục đối thủ, túy tiên thác cốt hồi chiêu lâu.

Điểm tiềm năng: Nội (6) – Ngoại (4).

24. Côn Lôn Đao (Thổ)

Môn phái có lượng sát thương ổn định, có buff hóa giải sát thương, tăng tốc độ di chuyển và gia tăng sức tấn công. Có thể bỏ qua né tránh cho bản thân và đồng đội, tầm đánh xa, lốc choáng hút khó chịu. Chỉ số phòng thủ khá, quần chiến và Solo đều tốt.

Nhược điểm: Khá yếu ở đầu game vì tốc đánh chậm. Khi lên cao kháng hiệu ứng ai cũng nhiều, nên cũng khó chơi. Skill không đánh lan, train hơi cực.

Điểm tiềm năng: Sức (6) – Thân (2) – Ngoại (2).

Nguồn: Tổng hợp